Dich vu xin visa ×
Dichvuxinvisa.com

Làm thế nào để được miễn giấy phép lao động Việt Nam

Hầu hết người nước ngoài muốn làm việc tại Việt Nam đều phải có giấy phép lao động, đây là văn bản pháp lý cho phép người sở hữu giấy phép lao động tham gia làm việc và nhận lương từ một công ty tại Việt Nam.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp nhất định, người nước ngoài có thể làm việc tại Việt Nam mà không cần giấy phép lao động nhưng phải có giấy miễn giấy phép lao động. Giấy chứng nhận này tương đương với giấy phép lao động, có thời hạn đến 2 năm và cũng là cơ sở để xin thẻ tạm trú.

Đối tượng nào được miễn Giấy phép lao động Việt Nam?

Căn cứ Điều 7 Nghị định số 11/2016 / NĐ-CP và các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 172 Bộ luật Lao động số 10/2012 / QH13, nếu có cả người nước ngoài một trong những tình huống được liệt kê dưới đây, họ có thể đủ điều kiện để được miễn giấy phép lao động tại Việt Nam.

  1. Người nước ngoài là thành viên góp vốn, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn tại Việt Nam;
  2. Người nước ngoài là thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần tại Việt Nam;
  3. Người nước ngoài là Trưởng văn phòng đại diện, Giám đốc dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam;
  4. Người nước ngoài vào Việt Nam lưu trú dưới 3 tháng để kinh doanh dịch vụ;
  5. Người nước ngoài vào Việt Nam lưu trú dưới 03 tháng để xử lý sự cố kỹ thuật, công nghệ phức tạp có tác động xấu hoặc có khả năng ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất, kinh doanh mà chuyên gia Việt Nam và người nước ngoài đang ở Việt Nam không khắc phục được. ;
  6. Luật sư nước ngoài có giấy phép hành nghề tại Việt Nam theo quy định của Luật luật sư.
  7. Các trường hợp có trong Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
  8. Người nước ngoài học tập, làm việc tại Việt Nam với điều kiện người sử dụng lao động phải thông báo việc làm cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh trước 7 ngày.
  9. Người lao động nước ngoài được bố trí lại nội bộ trong các công ty tham gia vào 11 ngành dịch vụ trong cam kết WTO của Việt Nam về dịch vụ, bao gồm: kinh doanh, truyền thông, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa, giải trí và vận tải;
  10. Người lao động nước ngoài vào Việt Nam tư vấn chuyên môn, kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, đánh giá, quản lý và thực hiện các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA theo Điều ước quốc tế về ODA giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và các cơ quan khác Quốc gia;
  11. Người lao động nước ngoài do Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hành nghề truyền thông, báo chí tại Việt Nam;
  12. Người lao động nước ngoài được cơ quan, tổ chức nước ngoài cử đi giảng dạy, nghiên cứu trong các trường quốc tế do cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế nước ngoài quản lý tại Việt Nam hoặc người lao động được Bộ Giáo dục cho phép giảng dạy, nghiên cứu trong các cơ sở giáo dục và đào tạo tại Việt Nam và Đào tạo;
  13. Người lao động nước ngoài là người tình nguyện có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
  14. Người nước ngoài vào Việt Nam giữ chức vụ chuyên gia, quản lý, giám đốc điều hành, kỹ thuật viên có thời hạn dưới 30 ngày và thời gian làm việc cộng dồn dưới 90 ngày trong năm;
  15. Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện điều ước quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương hoặc cấp tỉnh là thành viên ký kết theo quy định của pháp luật;
  16. Sinh viên đang học tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài vào Việt Nam thực tập tại cơ quan, tổ chức, công ty tại Việt Nam theo thỏa thuận;
  17. Thân nhân của thành viên đang thực hiện chức năng ở cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam khi được Bộ Ngoại giao chấp thuận, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;
  18. Người nước ngoài có Hộ chiếu công vụ vào Việt Nam làm việc trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội;
  19. Người nước ngoài thành lập hiện diện thương mại;
  20. Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Những người thuộc diện miễn giấy phép lao động phải có giấy miễn giấy phép lao động để làm việc hợp pháp tại Việt Nam.

Xin Miễn Giấy phép Lao động Việt Nam ở đâu?

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội là cơ quan có thẩm quyền xác nhận người lao động nước ngoài được miễn giấy phép lao động.

Làm thế nào để nhận được Giấy phép miễn Giấy phép lao động tại Việt Nam?

Người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ít nhất 07 ngày làm việc kể từ ngày người nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc.

Và đây là thủ tục với 4 bước mà người sử dụng lao động cần làm theo để được cấp giấy miễn giấy phép lao động tại Việt Nam.

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ yêu cầu:

Người sử dụng lao động cần chuẩn bị các giấy tờ sau để xin cấp Giấy miễn giấy phép lao động Việt Nam cho người lao động nước ngoài:

  • Đơn đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài thuộc diện miễn giấy phép lao động (Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014 / TT-BLĐTBXH);
  • Hồ sơ của người lao động nước ngoài bao gồm họ tên, tuổi, giới tính, quốc tịch, số hộ chiếu, ngày bắt đầu làm việc và ngày kết thúc làm việc, vị trí việc làm ;
  • Giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn giấy phép lao động (01 bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực. Các giấy tờ do nước ngoài cấp phải được dịch ra tiếng Việt và có chứng thực theo quy định của Việt Nam).

Bước 2: Gửi tài liệu

Người sử dụng lao động sau khi hoàn thiện các hồ sơ nêu trên nộp hồ sơ tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người nước ngoài dự kiến làm việc.

Bước 3. Nhận tài liệu

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội kiểm tra hồ sơ, tiếp nhận nếu đầy đủ, hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung.

Bước 4. Nhận kết quả

Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội xác nhận việc miễn giấy phép lao động (còn gọi là giấy miễn giấy phép lao động) hoặc nêu rõ lý do người lao động không đủ điều kiện tại Mẫu số 11 ban hành. kèm theo Thông tư số 03/2014 / TT-BLĐTBXH).


Trong trường hợp người nước ngoài không thuộc diện được miễn giấy phép lao động, người sử dụng lao động phải làm thủ tục để được cấp giấy phép lao động hợp lệ cho người đó làm việc tại Việt Nam.

Nếu bạn cần bất kỳ sự tư vấn nào về miễn giấy phép lao động tại Việt Nam, kiểm tra xem bạn có đủ điều kiện để được miễn giấy phép lao động hay không, hoặc muốn nhận được giấy miễn giấy phép lao động một cách suôn sẻ, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số +84 9 8852 2908 , [email protected] hoặc để lại chi tiết liên hệ của bạn bên dưới. Chúng tôi rất vui khi được hỗ trợ bạn.

RELATED POSTS

Sep 20, 2020

Visa ĐT Việt Nam – Tất cả những gì bạn cần biết

Hiện nay, nhu cầu xin visa đầu tư Việt Nam (hay còn gọi là visa Đầu tư hay ĐT visa) ngày càng gia tăng, với sự phát triển mạnh mẽ...

Read More ›
Sep 15, 2020

Visa công tác Việt Nam – Hướng dẫn cách xin visa công tác Việt Nam

Người nước ngoài vào Việt Nam với mục đích kinh doanh phải xin Thị thực công tác Việt Nam (hay còn gọi là Thị thực DN Việt Nam). Thị thực...

Read More ›
Sep 15, 2020

Giấy phép lao động Việt Nam cho người nước ngoài

Giấy phép lao động Việt Nam là chứng chỉ chính thức do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp cho phép người sở hữu giấy phép lao...

Read More ›
Sep 15, 2020

Visa du lịch Việt Nam – Quy trình xin visa du lịch Việt Nam

Gần như du khách quốc tế đều phải có Visa du lịch trước khi đến Việt Nam. Tuy nhiên, việc xin Thị thực Du lịch Việt Nam khá dễ dàng,...

Read More ›